TỔ QUỐC THÂN YÊU

Thông tin chủ nhà

Quản trị: Nguyễn Quang Hưng
Chức Vụ: Phó Hiệu Trưởng
Đơn vị công tác: Trường THCS Mỹ Phước A
Chuyên môn: Ngữ Văn
Điện thoại liên hệ: 0977.494.412
Email: Nguyenquanghung9999@gmail.com

CHÀO CUỘC ĐỜI

THỜI GIAN VÀNG

MÁY TÍNH NHANH

CHỖ NÀO CŨNG..NÓNG!

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT CÂU LẠC BỘ VIOLET

ĐỌC 100 THỨ BÁO

Cùng nghe nhạc

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Quang Hưng)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    LIỀU THUỐC TRẺ

    GỬI THIỆP ĐIỆN TỬ


    DU LỊCH MÀN ẢNH NHỎ

    CỘNG ĐỒNG VIOLET

    TIỆN ÍCH LIÊN KẾT

    GIỚI THIỆU CÁC BÁO

    LIÊN KẾT WEBSITE

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GIÁO ÁN HOÁ 8 (3 CỘT CẢ NĂM)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Hưng (trang riêng)
    Ngày gửi: 04h:33' 16-08-2013
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 01
    Tiết 1: Ngày soạn: 15/8/2013
    ÔN TẬP ĐẦU NĂM
    1. Mục tiêu .
    a. Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hóa lại một số kiến thức hóa học cơ bản về lý thuyết và bài tập để học sinh làm cơ sở tiếp thu kiến thức mới của chương trình hóa học lớp 9:
    + Phân tử, đơn chất, hợp chất, hóa trị ,
    + Nắm công thức, định luật bảo toàn khối lượng, lập công thức hóa học, tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học .
    + Nồng độ dung dịch, giải các bài tập về hỗn hợp…
    b. Kỹ năng : Phân biệt các khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học.
    c.Thái độ : Nắm được căn bản bộ môn hóa, gây niềm say mê trong học tập bộ môn.
    2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
    1. Chuẩn bị của GV:Hệ thống câu hỏi, bài tập.
    2. Chuẩn bị của HS: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8.
    III. Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề …
    3. Tiến trình bài dạy.
    a. Kiểm tra bài cũ (5’)
    b. Bài mới:
    Giới thiệu: Ta đã làm quen với môn hóa học năm lớp 8 và ta cũng đã biết tầm quan trọng của môn hóa học cũng như các ứng dụng của chúng, để tiếp tục học tốt hơn ở năm nay chúng ta cùng nhau ôn lại kiến thức cũù.
    ( Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    
    Bài1:
    Nêu các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối. Công thúc chung của các hợp chất. Qui tắc hóa trị




    – Sau khi học sinh nêu ý kiến, giáo viên yêu cầu các em hoàn thành bài tập 1.
    
    – Học sinh thảo luận theo gợi ý của giáo viên: Các kiến thức cần vận dụng:
    ( Qui tắc hóa trị: 
    
    ( Thuộc kí hiệu các nguyên tố, công thức các gốc axit, hóa trị các nguyên tố và gốc.
    ( Muốn phân loại được các hợp chất trên, ta phải thuộc các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối.
    – Học sinh hoàn thành bài tập 1.

    – Công thúc chung của các hợp chất :
    ( Oxit: RxOy
    ( Axit: HxA
    (Bazơ: M(OH)n
    ( Muối: MnAm
    
     ( Hoạt động 2: Ôn lại các công thức thường dùng.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    
    – Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh hệ thống lại công thức thường dùng làm bài tập.
    – Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm trình bày
    – Học sinh thảo luận nhóm


    – Các công thức thường dùng:
    
    
    
    
    
    – Các công thức thường dùng.
    ( Số mol: 
    ( Đktc: 
    ( Tỷ khối:
    
    
    ( Nồng độ:
    
    
    
     ( Hoạt động 3: Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    
    Bài tập 2.
    Tính thaønh phaàn phaàn traêm caùc nguyeân toá coù trong hôïp chaát NH4NO3




    – Giáo viên dán lên bảng bài tập 3, và yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập.
    ( Bài tập 3: Hợp chất A có khối lượng mol là 142. Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong A là:
    %Na = 32,39%
    %S = 22,54% ; còn lại là oxi.
    Hãy xác định công thức của A.
    Tiếp theo giáo viên đưa ra bài tập 4, hướng dẫn và gọi học sinh làm.
    ( Bài tập 4: Hòa tan 2,8g Fe bằmg dung dịch HCl 2M vừa đủ.

    – Học sinh chú ý.
    – Học sinh trả lời: các bước tính theo công thức hóa học:
    + Tính khối lượng mol.
    + Tính % các nguyên tố.
    – Học sinh làm bài tập 2:
    
    
    
    – Học sinh làm bài tập 3:
    Giả sử công thức của (A) là NaxSyOz.
    Ta có:
    
    Vậy công thức của (A): Na2SO4



    Học sinh làm bài tập 2:
    
    
     Giả sử công thức của (A) là NaxSyOz.
    Ta có:
    
    Vậy công thức của (A): Na2SO4

    
    c. Củng cố, luyện tập: (4’)
    d
     
    Gửi ý kiến